thắc thỏm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Lo lắng, bồn chồn, không yên tâm: Trạng thái tâm lý lo âu, chờ đợi một điều gì đó với sự nôn nao, khó chịu.
- Thèm muốn, khao khát một cách khó kiềm chế: Cảm giác ham muốn, thèm thuồng mạnh mẽ đến mức khó lòng kìm nén được.
Ví dụ sử dụng
Diễn tả sự lo lắng, bồn chồn:
- Cả nhà thắc thỏm chờ tin anh ấy từ chiến trường gửi về.
- Lòng cô thắc thỏm không yên khi con chưa về nhà giữa đêm khuya.
Diễn tả sự thèm muốn, khao khát:
- Nhìn mâm cơm, nó thắc thỏm muốn ăn ngay nhưng vẫn phải đợi mọi người.
- Nghe mùi bánh thơm phức từ nhà hàng xóm, lòng tôi cứ thắc thỏm.
Các cách sử dụng nâng cao
- "thắc thỏm lòng": diễn tả trạng thái bồn chồn, nôn nao trong lòng.
- Ngày thi đến gần, thắc thỏm lòng không biết kết quả ra sao.
- "thắc thỏm chờ": chờ đợi trong trạng thái lo âu, sốt ruột.
- Bệnh nhân đang thắc thỏm chờ kết quả xét nghiệm.
Biến thể và từ gần giống
- Thấp thỏm: (từ gần nghĩa) cũng có nghĩa lo lắng, bồn chồn, không yên. "Thắc thỏm" thường được dùng như một biến thể của "thấp thỏm".
- Thòm thèm: (từ thường đi kèm) nhấn mạnh sự thèm muốn, thường dùng chung với "thắc thỏm" trong nghĩa thứ hai.
- Ăn rồi mà vẫn cứ thắc thỏm thòm thèm.
Từ đồng nghĩa
- Lo lắng, bồn chồn, sốt ruột, nôn nao: (cho nghĩa lo âu, chờ đợi).
- Thèm muốn, khao khát, ham muốn, thèm thuồng: (cho nghĩa thèm muốn).
Từ trái nghĩa
- Thanh thản, bình tâm, yên lòng: (trái nghĩa với nghĩa lo lắng).
- Chán ghét, không thiết tha, thờ ơ: (trái nghĩa với nghĩa thèm muốn).
Lưu ý sử dụng
- Từ "thắc thỏm" thường được dùng trong văn nói và văn viết mang tính biểu cảm cao, diễn tả cảm xúc mạnh.
- Có thể dùng độc lập hoặc đi kèm với các từ như "lòng", "chờ", "muốn" để làm rõ ý nghĩa.
- Cần phân biệt với từ "thắc mắc" (có nghi vấn, hỏi để làm rõ), hai từ này hoàn toàn khác nhau về nghĩa.
- đgt. 1. Nh. Thấp thỏm. 2. Thèm muốn đến mức khó kìm lòng được: thắc thỏm muốn ăn ăn rồi mà vẫn cứ thắc thỏm thòm thèm.